ân nhân

Học thuật
Thân thiện
ân nhân

Ân nhân của anh ấy đã giúp anh vượt qua khó khăn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người đã làm ơn, giúp đỡ mình: Chỉ một cá nhân đã hành động tốt, mang lại lợi ích, ân huệ hoặc sự giúp đỡ quan trọng cho người khác, tạo nên mối quan hệ giữa người làm ơn người chịu ơn.
    • Người công lao, ơn nghĩa đối với mình: Thường dùng để chỉ những người ơn cứu mạng, giúp đỡ trong lúc hoạn nạn hoặc công lao to lớn ảnh hưởng đến cuộc đời người được giúp.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông ấy chính ân nhân đã cứu sống tôi trong vụ tai nạn năm xưa. (Ông ấy chính người đã cứu sống tôi trong vụ tai nạn năm xưa.)
    • giáo không chỉ người dạy chữ còn ân nhân đã định hướng cho cuộc đời tôi. ( giáo không chỉ người dạy chữ còn người ơn đã định hướng cho cuộc đời tôi.)
    • Gia đình tôi luôn khắc ghi công ơn của những ân nhân đã giúp đỡ chúng tôi vượt qua cơn hoạn nạn. (Gia đình tôi luôn khắc ghi công ơn của những người đã giúp đỡ chúng tôi vượt qua cơn hoạn nạn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tìm về tri ân ân nhân": hành động đi tìm lại để báo đáp, thể hiện lòng biết ơn đối với người đã giúp mình.

    • Sau bao năm tháng, anh ấy quyết tâm tìm về tri ân ân nhân thuở thiếu thời. (Sau bao năm tháng, anh ấy quyết tâm tìm về để bày tỏ lòng biết ơn với người đã giúp mình thuở thiếu thời.)
  • "Ân nhân khó gặp": ý nói người tốt, người sẵn lòng giúp đỡ mình một cách vô tư rất hiếm.

    • Trong cơn bĩ cực, tôi mới thấm thía câu "ân nhân khó gặp". (Trong cơn khốn khó, tôi mới thấm thía rằng người tốt giúp mình thật khó tìm.)
Biến thể từ gần giống
  • Ân đức (danh từ): ơn nghĩa đạo đức tốt đẹp.

    • Cụ già sống cả đời tích đức, để lại tiếng thơm ân đức cho con cháu. (Cụ già sống cả đời làm việc thiện, để lại tiếng thơm ơn đức cho con cháu.)
  • Ân huệ (danh từ): ơn nghĩa, điều tốt đẹp ban cho.

    • Ân huệ của thầy tôi dành cho học trò thật lớn lao. (Ơn nghĩa của thầy tôi dành cho học trò thật lớn lao.)
  • Ân tình (danh từ): ơn nghĩa tình cảm sâu nặng.

    • Ân tình của cha mẹ suốt đời không thể quên. (Ơn nghĩa tình cảm của cha mẹ suốt đời không thể quên.)
Từ đồng nghĩa
  • Người làm ơn: người đã thực hiện việc tốt, việc giúp đỡ.
  • Bậc ân nhân: cách gọi tôn kính đối với người ơn lớn.
  • Đấng cứu tinh: người đến cứu giúp trong lúc nguy nan (thường mang sắc thái mạnh hơn, như cứu mạng).
Thành ngữ liên quan
  • "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn": Nhắc nhở phải luôn nhớ ơn biết ơn những người đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho mình. "Ân nhân" chính đối tượng cần được "nhớ" trong thành ngữ này.

    • Câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" dạy chúng ta phải biết ơn các ân nhân của mình. (Câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" dạy chúng ta phải biết ơn những người đã giúp đỡ mình.)
  • "Ơn trả, nghĩa đền": Phải hành động báo đáp, đền ơn đáp nghĩa lại những ân nhân.

    • Theo đạo "ơn trả, nghĩa đền", chúng ta không bao giờ được quên công lao của ân nhân. (Theo đạo phải báo đáp ơn nghĩa, chúng ta không bao giờ được quên công lao của người đã giúp mình.)
ân nhân

Ân nhân của anh ấy đã giúp anh vượt qua khó khăn.

  1. d. Người làm ơn, trong quan hệ với người mang ơn.